Thứ Tư, ngày 03/09/2014
TRANG CHỦ
PHỔ BIẾN KIẾN THỨC
HỎI ĐÁP
VĂN BẢN PHÁP QUY
ĐĂNG NHẬP
ENGLISH
NỘI DUNG CHÍNH
Tin tức - Sự kiện>
Giới thiệu>
Cơ cấu tổ chức>
HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
PCD - chỉ đạo tuyến
PC HIV/AIDS>
Chương trình MTQG>
Vi rút
Vi khuẩn
Y học Lao động - BNN
An toàn VSLĐ
Y tế học đường
Vệ sinh sinh thái
An toàn sinh học
Quản lý CL phòng XN
NCKH - HỢP TÁC QUỐC TẾ
Dịch tễ học
Vệ sinh
Vi sinh, miễn dịch
Thư viện>
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Trung cấp KTXN
Đào tạo, đào tạo lại
Hội nghị - Tập huấn
TÌM KIẾM
     
LIÊN KẾT


  Sitemap 

  Email
 
::Phòng chống HIV/AIDS>>Hoạt động giám sát, theo dõi, đánh giá
Tổng kết chương trình Phòng chống AIDS năm 2011

PHẦN I

 TÌNH HÌNH DỊCH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG

PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS KHU VỰC MIỀN TRUNG NĂM 2011

 

I. TÌNH HÌNH DỊCH HIV/AIDS KVMT 2011

1. Kết quả giám sát phát hiện:

Theo số liệu tổng hợp báo cáo giám sát phát hiện hàng tháng của các tỉnh gửi về Ban Điều hành Dự án Phòng, chống HIV/AIDS khu vực miền Trung (KVMT) - Viện Pasteur Nha Trang, tính đến hết 31/12/2011:

·         Luỹ tích số trường hợp nhiễm HIV: 9.542

·         Luỹ tích số bệnh nhân AIDS: 4.592

·         Luỹ tích số trường hợp tử vong do AIDS (TV):2.828  

 

Trong năm 2011, số trường hợp nhiễm HIV/AIDS trên toàn khu vực có chiều hướng giảm rất đáng kể so với năm 2010.

So sánh số trường hợp nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và tử vong do AIDS năm 2010 và 2011

TT

Năm

Nhiễm HIV

Bệnh nhân AIDS

Tử vong do AIDS

1

Năm 2011

671

305

123

2

Năm 2010

755

390

140

 

Thay đổi so với

năm 2010

Giảm 11%

(84 trường hợp)

Giảm 21%

(85 trường hợp)

Giảm 12%

(17 trường hợp)

 Bảng 1 cho thấy, so với năm 2010 số các trường hợp nhiễm HIV mới được phát hiện giảm 11%, số bệnh nhân AIDS giảm 21% và số trường hợp tử vong do AIDS giảm 12% trong năm 2011.

Trong tổng số nhiễm HIV được phát hiện trong năm 2011 (671 trường hợp) thì Khánh Hòa là tỉnh chiếm số lượng đông nhất với 166 trường hợp, tiếp theo là Bình Thuận với 114 ca nhiễm mới. Năm 2011, Quảng Nam với 92 trường hợp nhiễm mới HIV đứng thứ 3 trong khu vực. Số các ca nhiễm HIV mới trong năm 2011 nhìn chung vẫn tập trung chủ yếu ở các tỉnh trọng điểm như Khánh Hòa, Bình Thuận, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. Các tỉnh còn lại: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên và Ninh Thuận số các ca nhiễm mới mới phát hiện ít thay đổi trong nhiều năm qua và duy trì ở mức thấp nhưng có giảm so với các năm trước.

 

Xu hướng nhiễm HIV trong nhiều năm trở lại đây đã dần chuyển sang đối tượng là nữ giới. Tỷ lệ nhiễm HIV ở nam giới trong toàn khu vực tính đến thời điểm đến hết năm 2011 là 63%, gấp 1,7 lần ở nữ giới, chiếm tỷ lệ 37%.

 

Biểu đồ 5 cho thấy, so sánh với năm 2010, tỷ lệ nhiễm HIV ở năm 2011 ở cả 2 giới không có nhiều thay đổi. 

 

Biểu đồ 6 cho thấy, tỷ lệ nhiễm HIV theo giới tính trong 10 năm trở lại đây có sự thay đổi rõ rệt. Xu hướng nhiễm HIV tăng lên ở nữ giới do nguy cơ nhiễm từ bạn tình hoặc chồng đã bị nhiễm HIV trước đó. Cao nhất là năm 2009, tỷ lệ nhiễm HIV ở nữ giới chiếm 39%, xu hướng nhiễm HIV giảm dần trong các năm 2010 và năm 2011 sau đó, tuy nhiên giảm không nhiều, tỷ lệ giảm khoảng từ 2%-3%.

 

Theo báo cáo giám sát phát hiện của các tỉnh gửi về trong năm 2011, nhiễm HIV theo nguy cơ lây nhiễm qua đường tình dục vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất (58,3%), trong khi đó, nhiễm HIV lây qua đường máu chiếm tỷ lệ 21% (Chủ yếu do TCMT) và lây nhiễm HIV qua đường mẹ truyền sang con chiếm tỷ lệ thấp nhất (3,9%).

  

Biểu đồ 8 cho thấy, so sánh với năm 2010 nhiễm HIV theo nguy cơ lây nhiễm của năm 2011 không có nhiều thay đổi.

Lây truyền HIV qua đường tình dục vẫn chiếm tỷ lệ cao, năm 2010 là 57,1%, trong khi đó năm 2011 là 58,3%. Nhiễm HIV qua đường máu mà chủ yếu là tiêm chích ma túy chiếm tỷ lệ 23,2% đối với năm 2010 và tỷ lệ này giảm xuống hơn 2% trong năm 2011, tương ứng là 21%.

Nhiễm HIV lây truyền từ mẹ sang con trong năm 2011 lại có xu hướng tăng so với năm 2010, tỷ lệ này chiếm 3,9% so với 3,3% năm 2010.

 

Báo cáo kết quả xét nghiệm của các tỉnh cho thấy, tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm đối tượng bệnh nhân nghi AIDS là rất cao, chiếm 42,3% gấp đôi so với nhóm NCMT, chiếm 21,4%. Các nhóm đối tượng trọng điểm khác như PNMD chiếm tỷ lệ 2,1%, nhóm bệnh nhân Lao 6,8%, bệnh nhân STIs 2,9% (Biểu đồ 10)


Phân bố nhiễm HIV theo nhóm tuổi, trong năm 2011 ở nhóm tuổi 30-39 chiếm cao nhất với tỷ lệ 41,7%, tiếp theo là ở nhóm tuổi 20-29 chiếm 40,5%. Trong 5 năm qua, tỷ lệ nhiễm HIV ở hai nhóm tuổi này gần như không thay đổi và luôn chiếm tỷ lệ cao nhất (Biểu đồ 11).

 

So sánh với năm 2010, tuy có sự dịch chuyển tỷ lệ nhiễm HIV giữa các nhóm tuổi nhưng tập trung chủ yếu vẫn là ở nhóm tuổi từ 20-29 và 30-39. Năm 2010 nhóm tuổi 20-29 chiếm tỷ lệ 40,5% cao hơn so với năm 2011 với tỷ lệ 38,4%. Tuy nhiên, năm 2010 nhiễm HIV ở nhóm tuổi ngoài 50 chiếm tỷ lệ rất cao với 5,9%, trong khi đó năm 2011 tỷ lệ này giảm xuống còn là 1,9% (Biểu đồ 11).

2. Kết quả giám sát trọng điểm HIV:

Miền Trung hiện có 07 tỉnh thực hiện giám sát trọng điểm hàng năm (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận)

          Kết quả giám sát trọng điểm HIV của khu vực năm 2011 như sau:

Nhận xét:

Giám sát trọng điểm của 7 tỉnh thuộc khu vực miền Trung năm 2011 đã thực hiện theo đúng các nguyên tắc hướng dẫn về giám sát trọng điểm HIV của Bộ Y tế năm 2011.

+         Phương pháp chọn mẫu, thời gian lấy mẫu, tiêu chuẩn chọn đối tượng, địa điểm cũng như thời gian thực hiện được tuân thủ theo đúng quy trình và các nguyên tắc đã đề ra.

+         Cỡ mẫu: 7/7 tỉnh đã giám sát đạt cỡ mẫu theo kế hoạch. Ngoại trừ tỉnh Ninh Thuận chưa đạt được cỡ mẫu giám sát theo kế hoạch đề ra (PNMD: 102/150)

* Chiều hướng nhiễm HIV:

+         Ở nhóm nghiện chích ma tuý cộng đồng có xu hướng tăng so với năm 2010, tương tự nhóm phụ nữ mang thai và nhóm thanh niên khám tuyển nghĩa vụ quân sự cũng tăng so với năm 2010.

+         Các nhóm khác như phụ nữ mại dâm và nhóm nam mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục giảm trong năm 2011.

II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS NĂM 2011

1. Quản lý chương trình:

- Năm 2011, Ban Điều hành Dự án PC HIV/AIDS KVMT đã triển khai tốt các hoạt động PC HIV/AIDS trên địa bàn 11 tỉnh miền Trung.

- Tham gia góp ý xây dựng, sửa đổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư hướng dẫn do Cục Phòng, chống HIV/AIDS ban hành.

- Hướng dẫn xây dựng kế hoạch PC HIV/AIDS năm 2012 và giai đoạn 2012-2016 với sự hỗ trợ của Tổ chức UNAIDS tại Việt Nam, Cục PC HIV/AIDS cho một số tỉnh không có dự án tài trợ.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của Ban Điều hành. Tổ chức kiểm kê tài sản, tài liệu, tài chính trong khuôn khổ của dự án WB, Global Fund, CTMTQG.

- Theo dõi, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án tại các tỉnh/thành phố trong khu vực và tổng hợp báo cáo gửi Ban Điều hành Dự án Trung ương.

2. Các hoạt động chuyên môn của Ban điều hành khu vực:

- Phối hợp với các tiểu ban chuyên môn thực hiện tốt các đợt giám sát hỗ trợ hoạt động PC AIDS cho 04 tỉnh trong khuôn khổ dự án World Bank tài trợ, bao gồm: Bình Thuận, Khánh Hoà, Đà Nẵng và Thừa Thiên Huế

- Phối hợp với tổ chức Y tế thế giới (WHO) tiến hành đánh giá tình hình HIV kháng thuốc tại các phòng khám ngoại trú tham gia điều trị bệnh nhân HIV/AIDS, bao gồm: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh Hòa, Bình Thuận và Đắc Lắc.

- Tiếp tục triển khai hoạt động lồng ghép một số câu hỏi hành vi vào giám sát trọng điểm đối với Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế. Năm 2011, hoạt động này được thí điểm thêm tại Quảng Trị.

- Hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật, kinh phí cho các tỉnh trong quá trình mở lớp tập huấn, đào tạo cho cán bộ PC AIDS tuyến tỉnh, tuyến huyện trong CTMT QG.

- Phối hợp cùng Trung tâm PC HIV/AIDS 4 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam và Bình Định triển khai nghiên cứu điều tra lồng ghép các chỉ số hành vi và sinh học HIV trong các nhóm có hành vi nguy cơ cao.

-Tiến hành kiểm tra định kỳ hoạt động các Labo HIV của 11 tỉnh khu vực miền Trung (tính đến tháng 12/2011 KVMT có 5/11 Trung tâm AIDS tỉnh có Labo HIV được phép khẳng định HIV dương tính).

- Duy trì xuất bản và phân phối Bản tin HIV/AIDS hàng quý cho các tỉnh trong khu vực.

- Không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn cho các cán bộ trong Ban điều hành khu vực.

3. Kết quả hoạt động của các tỉnh miền Trung:

3.1 Chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi:

Trong năm 2011, hoạt động thông tin giáo dục, truyền thông thay đổi hành vi trên địa bàn khu vực miền Trung tiếp tục được đẩy mạnh với sự hỗ trợ của các Ban ngành, đoàn thể trong từng tỉnh nhằm thay đổi hành vi, nâng cao nhận thức của cộng đồng về HIV/AIDS, từng bước giảm số trường hợp nhiễm HIV mới và giảm dần tình trạng kỳ thị, phân biệt đối xử.

Trên toàn bộ địa bàn khu vực đã truyền thông trực tiếp cho 98.843 lượt người NCMT; 165.064 lượt người phụ nữ mại dâm, tiếp viên nhà hàng; 488.725 lượt cho phụ nữ trước đẻ; 9.592 lượt cho nhóm MSM; 128.328 lượt cho nhóm người thuộc người di biến động; 16.298 lượt cho thành viên gia đình người nhiễm và đặc biệt quan trọng đã truyền thông trực tiếp 12.371 lượt cho người nhiễm HIV.

3.2 Chương trình can thiệp giảm tác hại:

Với mục tiêu giảm tỷ lệ nhiễm HIV trên toàn khu vực, các hoạt động can thiệp giảm tác hại được triển khai mạnh mẽ đối với từng tỉnh: Đến cuối tháng 12/2011 đã có 1.654 cộng tác viên, 144 tuyên truyền viên đồng đẳng cho nhóm NCMT, 446 cho nhóm PNMD.

Theo ghi nhận báo cáo của 11 tỉnh thì số người NCMT quản lý được là 5.043 trên tổng ước tính là 9.606, số PNMD là 4.092/8.362, số đối tượng thuôc nhóm di biến động là 46.935/96.499 và nhóm MSM là 1.022/7.393

Hoạt động phân phát, cung cấp bao cao su, bơm kim tiêm miễn phí qua các kênh triển khai hiệu quả và đồng đều trong toàn khu vực: Đã có 2.567.836 bao cao su miễn phí và 895.382 bơm kim tiêm được cấp phát qua nhóm tuyên truyền viên đồng đẳng; 270.020 bao cao su và 118.918 bơm kim tiêm qua nhóm cộng tác viên; tại các phòng tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện phân phát 519.619 bao cao su và 5.101 bơm kim tiêm và tại các cơ sở y tế là 452.514 bao cao su. Trung bình 52 bao cao su/PNMD/1 tháng và 15 bơm kim tiêm/NCMT/1 tháng.

Bên cạnh hoạt động cấp phát bơm kim tiêm miễn phí thì công tác thu gom cũng đạt hiệu quả cao với 505.480 bơm kim tiêm được thu gom qua các kênh (khoảng 55%).

3.3 Chương trình chăm sóc hỗ trợ và điều trị cho người nhiễm HIV:

          Tính đến cuối tháng 12/2011 hệ thống điều trị bệnh nhân HIV/AIDS khu vực miền Trung đã thiết lập được 18 điểm điều trị bằng thuốc đặc hiệu kháng vi rút (ARV), trong đó 15 điểm tại tuyến tỉnh, 03 điểm tuyến huyện.

Tổng số bệnh nhân AIDS đang được chăm sóc và điều trị tại cơ sở là 1.229 bao gồm cả các nhóm bệnh nhân Lao/HIV.

3.4 Công tác giám sát, theo dõi và đánh giá, tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện:

Hệ thống giám sát, theo dõi và đánh giá chương trình ngày càng được hoàn thiện. Từ tháng 07/2011 bắt đầu triển khai hoạt động báo cáo QĐ28 bằng phần mềm trực tuyến trên toàn hệ thống đã cập nhật nhanh nhất và chính xác công tác số liệu chương trình AIDS.

Về công tác tư vấn, xét nghiệm tự nguyện: Năm 2011, tổng số người được tư vấn trước xét nghiệm là: 88.661 người, tổng số người xét nghiệm HIV là 78.859 (chiếm 90%/tổng số được tư vấn trước xét nghiệm), tổng số người quay lại nhận kết quả xét nghiệm và được tư vấn sau xét nghiệm là 68.703 (chiếm 87%/tổng số được xét nghiệm), trong đó có 782 người có HIV (+) quay lại nhận kết quả và được tư vấn sau xét nghiệm.

3.5 Chương trình dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con  

          Hoạt động Dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con được các tỉnh triền khai bắt đầu từ tháng 09/2011. Trong đó tổng số cơ sở y tế cung cấp gói dịch vụ dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con theo hướng dẫn của Bộ Y tế là 46 đơn vị, số huyện tham gia hoạt động này là 42 huyện thị trong toàn khu vực.

          Theo số liệu báo cáo các tỉnh, số phụ nữ mang thai được xét nghiệm HIV tự nguyện là 110.590, trong đó 71 trường hợp dương tính HIV (chiếm 0,06%). 49 số phụ nữ mang thai nhiễm HIV đã sinh con được điều trị dự phòng. Số trẻ sinh ra từ bà mẹ nhiễm HIV là 60 và được điều trị dự phòng lây nhiễm HIV là 55 trẻ (chiếm 92%).

3.6 Chương trình quản lý các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD):

Trong năm 2011 hoạt động theo dõi, quản lý và điều trị cho các bệnh nhân mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục đã khám phát hiện 169.554 trường hợp tại các cơ sở y tế nhà nước của và 556 trường hợp tại các cơ sở y tế tư nhân trên 11 tỉnh/thành phố miền Trung. Sự phối kết hợp, thu hút các cơ sở y tế tư nhân tham gia chẩn đoán, điều trị và báo cáo số liệu bệnh nhân STI trong hoạt động PC AIDS cần phải được đẩy mạnh và có sự liên kết chặt chẽ hơn nữa để nâng cao chất lượng hoạt động của chương trình.

3.7 Chương trình an toàn truyền máu:

Tổng số đơn vị máu thu gom và được sàng lọc HIV theo quy định của Bộ Y tế là 74.710 đơn vị, đảm bảo 100% các mẫu máu được sàng lọc, thực hiện tốt quy chế an toàn truyền máu.

Số các đơn vị tham gia lấy máu từ cơ sở trong năm 2011 là 317 cơ sở được hoạt động và triển khai rộng khắp đã phối hợp cùng Hội chữ thập đỏ, các Trung tâm huyết học truyền máu trong địa bàn tỉnh đem lại hiệu quả cho công tác hiến máu nhân đạo và cung cấp chất lượng máu cho ngân hàng máu quốc gia.

3.8 Nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế:

          Trong năm qua, Ban Điều hành khu vực đã mở các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ về phần mềm thống kê báo cáo.

          Ngoài ra, tại các Trung tâm PC HIV/AIDS tỉnh đã triển khai các hoạt động động tập huấn chuyên môn cho 1.159 cán bộ chuyên trách và 1.786 cán bộ kiêm nhiệm trong công tác PC HIV/AIDS.

Theo kết quả thống kê báo cáo của các các tỉnh/thành phố: hiện có 937 cán bộ chuyên trách và 1.558 cán bộ kiêm nhiệm ở tất cả các tuyến. Chương trình hợp tác quốc tế đang dần được mở rộng và đầu tư vào các tỉnh khu vực miền Trung với sự tài trợ của các Dự án WB, Life-Gap, Global Fund, UNAIDS, WHO...

III. KHÓ KHĂN VÀ TỒN TẠI:

1. Về tổ chức:

Hiện nay khu vực miền Trung đã có 11/11 tỉnh đã thành lập Trung tâm PC AIDS. Tuy nhiên, đa số các tỉnh chưa có mô hình tổ chức hoàn thiện. Tổng số 33 cán bộ có  bằng sau đại học và 79 cán bộ có bằng đại học, 88 cán bộ có bằng cao đẳng, trung cấp. Hầu hết các Trung tâm đều thiếu cán bộ và số lượng cán bộ không ổn định do nhiều lý do khác nhau.

2. Về tình hình dịch:

            Mặc dù về cơ bản tình hình dịch HIV/AIDS trên toàn khu vực trong năm qua giảm so với năm 2010, tuy nhiên vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố nguy cơ làm gia tăng nhiễm HIV/AIDS nếu không được theo dõi, quản lý và các phương pháp truyền thông cũng như các biện pháp can thiệp hiệu quả trong thời gian tới.

3. Về can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV:

7/11 tỉnh trong khu vực miền Trung ít hoặc không có dự án quốc tế tài trợ nên các hoạt động can thiệp dự phòng cũng như giảm tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự đồng thuận của chính quyền cũng như các ban, ngành liên quan các cấp tại địa phương. Mạng lưới GDVĐĐ còn mỏng và hoạt động chưa hiệu quả.  

4. Lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật:

Cùng với khó khăn chung về mặt nhân lực, lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật của cán bộ các Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS còn gặp nhiều khó khăn. Hệ thống đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực HIV/AIDS còn thiếu, các cán bộ được đào tạo lại hay luân chuyển qua các lĩnh vực khác…

Công tác giám sát HIV/AIDS, theo dõi và đánh giá: còn nhiều tỉnh chưa có khả năng đánh giá và dự báo về tình hình dịch.

Nhìn chung, phần lớn các tỉnh chưa có dự án quốc tế hỗ trợ thì chủ yếu mới tập trung vào các chương trình như Thông tin - Giáo dục - Truyền thông thay đổi hành vi; chương trình giám sát và chương trình tăng cường năng lực. Các chương trình còn lại mới triển khai hoặc chưa được đầu tư đúng mức.

5. Cơ sở hạ tầng và kinh phí hoạt động:

            Bên cạnh các tỉnh/TP đã thành lập và xây dựng trụ sở làm việc thì một số tỉnh vẫn chưa có Trung tâm riêng như Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên (vẫn đang mượn cơ sở của cơ quan khác). Kinh phí hoạt động cho chương trình AIDS chưa huy động được các nguồn lực bên ngoài cũng như nguồn lực hỗ trợ từ địa phương.  

 

PHẦN 2

ĐỊNH HƯỚNG KẾ HOẠCH NĂM 2012

1. Định hướng kế hoạch hoạt động của Ban Điều hành:

1.1. Công tác quản lý chương trình:

- Tiếp tục kiện toàn hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá của Ban điều hành khu vực. Nâng cao năng lực về chuyên môn, kỹ thuật cho các cán bộ trong Ban điều hành.

- Xây dựng kế hoạch hoạt động bao gồm cả ngân sách hàng năm của Ban điều hành khu vực gửi Ban điều hành dự án Trung ương.

- Tham gia đóng góp, xây dựng các văn bản pháp quy, các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế ban hành.

- Phối hợp với các Tiểu ban chuyên môn để hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật cho các tỉnh.

Hướng dẫn các tỉnh triển khai kế hoạch hoạt động năm 2012.

- Duy trì các hoạt động thường xuyên, thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của Ban điều hành khu vực.

1.2. Công tác giám sát HIV/AIDS, theo dõi, đánh giá chương trình:

1.2.1. Công tác giám sát dịch tễ HIV/AIDS:

- Duy trì hoạt động thống kê báo cáo tình hình dịch hàng tháng, hàng quý trong khu vực gửi Cục Phòng chống HIV/AIDS.

- Tiếp tục rà soát số liệu người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS và bệnh nhân tử vong do AIDS. Tiếp tục hoàn thiện công tác quản lý số liệu bằng phần mềm HIV INFO, thống nhất số liệu báo cáo giữa các tỉnh trong khu vực và báo cáo QĐ28 trực tuyến qua mạng.

- Hướng dẫn các tỉnh lập kế hoạch và thực hiện giám sát trọng điểm năm 2012.

1.2.2. Công tác xét nghiệm HIV:

- Kiểm tra định kỳ các phòng xét nghiệm đã được phép khẳng định HIV dương tính.

- Tiến hành kiểm tra và tham mưu cho Cục phòng chống HIV/AIDS tiến hành thẩm định và công nhận tiêu chuẩn phòng xét nghiệm được phép khẳng định HIV dương tính cho các tỉnh còn lại trên địa bàn khu vực.

- Hỗ trợ các tỉnh xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể cho phòng VCT để duy trì và củng cố chất lượng của phòng VCT trong khu vực.

- Hỗ trợ đào tạo, tập huấn và hướng dẫn cho cán bộ làm công tác xét nghiệm HIV của các tỉnh trong khu vực.

1.2.3. Công tác theo dõi, đánh giá chương trình:

- Tăng cường theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động triển khai trên địa bàn khu vực. Phối hợp với Bộ Y tế, các tổ chức và các tỉnh tiến hành đánh giá hiệu quả của chương trình can thiệp giảm tác hại, chương trình dự phòng, chăm sóc điều trị.

- Tham gia tổ chức, đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ tuyến tỉnh về theo dõi, đánh giá chương trình và quản lý số liệu HIV/AIDS.

- Triển khai thống nhất và triệt để việc thực hiện báo cáo theo QĐ 28/2008/BYT.

1.3. Nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế:

1.3.1. Kiện toàn hệ thống M&E của Ban điều hành khu vực:

- Bổ sung cán bộ cho đơn vị theo dõi, đánh giá khu vực miền Trung.

- Tập huấn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ ban điều hành dự án.

- Liên kết, phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý dự án Trung ương, các Tiểu ban chuyên môn Trung ương và khu vực để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ thuật cho Ban điều hành khu vực miền Trung.

1.3.2. Đào tạo, nghiên cứu khoa học:

- Nghiên cứu, xây dựng các đề tài nghiên cứu khoa học mới mang tính thực tế cao trong lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS.

- Phối hợp với Cục Phòng, chống HIV/AIDS và các tổ chức, đơn vị trong việc đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ làm công tác phòng chống AIDS về nghiên cứu khoa học.

1.3.3. Hợp tác quốc tế:

- Tiếp tục duy trì các mối quan hệ hợp tác quốc tế với các tổ chức trong và ngoài nước. Mở rộng tìm kiếm các nguồn hợp tác quốc tế để nâng cao năng lực và thu hút các dự án tài trợ cho hoạt động phòng chống AIDS của các tỉnh trong khu vực.

2. Định hướng hoạt động của các tỉnh:

2.1. Chương trình thông tin, giáo dục, truyền thông và thay đổi hành vi:

- Tăng cường hiệu quả công tác truyền thông trực tiếp cho các đối tượng có hành vi nguy cơ cao.

- Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 54/CT-TW ngày 30/11/2005 của Ban Bí thư TW Đảng, Luật PC HIV/AIDS đã được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/6/2006 tại kỳ họp thứ 9.

- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động các cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác PC HIV/AIDS.

- Triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”.

- Tổ chức “Tháng hành động quốc gia PC HIV/AIDS” hưởng ứng ngày thế giới phòng chống HIV/AIDS (01/12)

2.2. Chương trình can thiệp giảm tác hại:

- Tạo môi trường đồng thuận triển khai chương trình can thiệp, tăng cường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Xây dựng và củng cố mạng lưới chuyên trách, TTVĐĐ tham gia CT CTGTH tại địa phương.

- Triển khai các can thiệp, giáo dục dự phòng lây nhiễm HIV cho các nhóm có hành vi nguy cơ cao.

- Chương trình BKT: bố trí kinh phí, tổ chức đấu thầu mua sắm và phân phát BKT. Tổ chức hoạt động thu gom BKT đã qua sử dụng.

- Chương trình BCS: Phân phát, hướng dẫn sử dụng BCS cho nhóm có hành vi nguy cơ cao. Tổ chức khám, điều trị STIs lưu động và tại các phòng khám cố định.

2.3. Công tác giám sát, theo dõi và đánh giá, tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

- Củng cố và phát triển đơn vị M&E tuyến tỉnh.

- Củng cố và duy trì hệ thống báo cáo ca bệnh tại các tuyến theo phần mềm HIV info.  Tiếp tục rà soát số liệu người nhiễm, BN AIDS và tử vong do AIDS.

GSTĐ: đảm bảo cỡ mẫu đã cam kết.

- Xây dựng kế hoạch duy trì, củng cố chất lượng chuyên môn PXN chuẩn thức quốc gia; chuẩn hóa về TTB, CSVC và nhân lực.

2.4. Chương trình chăm sóc và điều trị:

- Kiện toàn mạng lưới chăm sóc, điều trị HIV/AIDS tại tuyến cơ sở (PKNT).

- Triển khai thực hiện hướng dẫn mới của Bộ Y tế về việc chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS.

- Xây dựng mạng lưới chuyển tiếp dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS.

- Lập chỉ tiêu, kế hoạch triển khai điều trị BN AIDS, ước tính số thuốc ARV cần để điều trị và báo cáo. Rà soát và quản lý toàn bộ số BN trẻ em trên địa bàn.

Cung cấp TTB tối thiểu có thể chẩn đoán NTCH thông thường và theo dõi điều trị tại tuyến quận/huyện.

- BN Lao-HIV: Thực hiện Quy trình phối hợp trong chẩ đoán, điều trị và quản lý. Tổ chức giao ban định kỳ giữa các đơn vị PC HIV/AIDS và PC Lao. Thành lập nhóm chuyên gia chẩn đoán Lao tại tuyến huyện. Thiết lập hệ thống chuyển tuyến bệnh nhân lao.

- Dự phòng phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp: Tổ chức tư vấn xét nghiệm và điều trị dự phòng cho 100% trường hợp phơi nhiễm. Tập huấn về dự phòng phổ cập. Báo cáo tình hình điều trị dự phòng lây nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hành năm. Dự tính nhu cầu điều trị dự phòng phơi nhiễm HIV.

- Tư vấn, hỗ trợ, chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS: Triển khai mô hình hỗ trợ chăm sóc người nhiễm HIV, GDVĐĐ, huy động sự tham gia của gia đình người nhiễm.

2.5. Chương trình Dự phòng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con 

Thành lập cơ sở điều trị HIV ngoại trú cho trẻ nhiễm HIV, lồng ghép với việc theo dõi và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV. Dự trù thuốc ARV điều trị dự phòng cho PNMT bị nhiễm HIV.

2.6. Chương trình quản lý các bệnh lây truyền qua đường tình dục (STD):

- Triển khai giám sát trọng điểm STIs tại Đà Nẵng và Khánh Hòa.

- Tăng cường TT-GD-TT cho nhóm tuổi 15-49, các đối tượng hành vi nguy cơ cao kiến thức cơ bản về STIs.

- Lồng ghép vói các chương trình chăm sóc SKSS.

- Huy động sự tham gia của cơ sở y tế tư nhân, đội ngũ CTV, tình nguyện viên.

2.7. Chương trình an toàn truyền máu:

- Sàng lọc HIV cho 100%  túi máu và chế phẩm của máu.

- Cung cấp TTB xây dựng hệ thống đảm bảo vô trùng tại tuyến huyện.

- Phối hợp ban ngành khác vận động hiến máu nhân đạo.

2.8. Nâng cao năng lực và hợp tác quốc tế:

- Bổ sung đội ngũ cán bộ tham gia công tác PC HIV/AIDS.

- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ, CTV tham gia công tác PC HIV/AIDS.

- Nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan Thường trực PC AIDS, Ban chỉ đạo PC AIDS và PC tệ nạn ma túy, mại dâm.

Lê Xuân Huy


 

 

 

 

 

[Trở về đầu trang]
HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
Khám bệnh và TVXN
Tiêm ngừa vac-xin
XN cận Lâm sàng>
XN thực phẩm>
XN Môi trường>
Xử lý nước uống
Bảo tàng Yersin
Hội trường>
Dịch vụ khác>

THÔNG BÁO
 
*Đăng ký đề cương đề tài NCKH cấp cơ sở năm 2015
*Về việc đề xuất tham gia khoản tài trợ các chuyên gia giỏi nước ngoài
*Thông báo tham dự hội nghị toàn quốc thường niên Hội YTCC Việt Nam lần thứ 10.
*Tham gia chương trình học bổng nghiên cứu cho các nhà khoa học ở các nước đang phát triển 2014-2015
*Lấy ý kiến xác định điều kiện, tiêu chuẩn để áp dụng chính sách ưu đãi đối với cá nhân có kết quả, thành tích hoạt động KH và CN

QUẢNG CÁO
Số lượt truy cập
Trang tin điện tử Viện Pasteur Nha Trang
Địa chỉ: 8-10 Trần Phú - Tp. Nha Trang - T.Khánh Hoà
Trưởng ban biên tập: TS.Viên Quang Mai - Viện Trưởng
Bản quyền thuộc về Phòng CNTT
Viện Pasteur Nha Trang
Điện thoại: (058) 3 822 406
Email: info@ipn.org.vn
Công TrìnhThanh Niên
Đoàn Viện Pasteur Nha Trang